Unit 8: Celebrations – Lễ kỉ niệm

Rate this post

Unit 8: Celebrations – Lễ kỉ niệm

Unit 9: The post office – Bưu điện

GRAMMAR

A. ĐẠI Từ ONE/ONES

1. Giới thiệu

Ta dùng one cho danh từ số ít và ones cho số nhiều.

Ta sử dụng one ones để tránh lập lại danh từ, chúng ta không thể sử dụng chúng thay cho danh từ không đếm được.

e.g: There was no hot water. I had to wash in cold.

(Không có nước nóng. Tôi đã phải rửa trong giá lạnh.)

2. Cấu trúc sử dụng one/ones

Đôi khi chúng ta có thể dùng hoặc không dùng one ones sau this, that, these và those: each hoặc another: which: hoặc tính từ so sánh nhất.

e.g: – I don’t like these sweaters. I prefer those (ones) over there.

(Tôi không thích những cái áo len này. Tôi thích những người (những người thân) ở đó.)

–   I tried all three numbers, and each (one) was ensaged.

(Tôi đã thử tất cả ba số và mỗi (một) đã tham gia.)

–   The last question is the most difficult (one).

(Câu hỏi cuối cùng dù khó khăn nhất (một).)

Đôi khi, chúng ta không thể bỏ one/ ones.

eg: Our house is the one on the left. NOT Our house is-the-on the-left.

Chúng ta không thể bỏ one/ones nếu chúng đứng sau the, every, hoặc sau tính từ.

e.g: – The film wasn’t as good as the one we saw last week.

(Bộ phim đã không được tốt như chúng ta đã thấy hôm trưởc.)

– I rang all the numbers, and every one was engaged.

(Tôi gọi tất cả các con số và tất cả mọi người được tham gia.)

–   I’d like a box of tissues. A small one, please.

(Tôi muốn một hộp khăn giấy. Nhỏ thôi, làm ơn.)

Unit 8: Celebrations - Lễ kỉ niệm

Unit 8: Celebrations – Lễ kỉ niệm

3. A small one và one

Ta có thể nói a small one, a red one, v.v… nhưng không nói a one.

e.g: – We decided to take a taxi. Luckily there was one waiting.

(Chúng tỏi quyết định đi taxi. May mắn có một chiếc đang đợi.)

–   If you want a ticket. I can get one for you.

(Nếu bạn muốn một chiếc vé, tôi có thể lấy một chiếc cho bạn.)

Quan sát ví dụ có one, some, it và them.

e g: – I haven’t got a passport, but I’ll need one (one = a passport)

(Tôi không có hộ chiếu, nhưng tôi sẽ cần nó.)

-I haven’t got any stamps, but I’ll need some, (some = some stamps)

(Tôi chưa có bất kì con tem nào, nhưng tôi sẽ cần một số.)

–   I’ve got my passport. They sent it last week, (it = the passport)

(Tôi đã có hộ chiếu của tôi. Họ gửi tuần trước.)

–   I’ve got the stamps. I put them in the draver. (them = the stamps)

(Tôi có những con tem. Tôi đặt chúng trong ngăn kéo.)

Ta dùng one và some/ any khi điều ta muốn nói chưa xác định, và dùng it và they/them Khi đã xác định rõ.

B. SOMEONE, ANYONE, EVERYONE, NO ONE

1. SOMEONE (một người nào đó)

  • Động từ chia số ít.
  • Thường dùng trong câu xác định.

e.g: Someone has stolen my sandals. (Một người nào đó đã trộm dép của tôi rồi.)

2. ANYONE (bất cứ ai)

  • Động từ chia số ít.
  • Thường dùng trong câu phủ định, nghi vấn.

e.g: Don’t believe anyone in the house. (Đừng tin bất cứ ai trong nhà này.)

3. EVERYONE (mọi/ mỗi ngưòi)

  • Động từ chia số ít.
  • Thường dùng trong câu xác định.

4. NO ONE (lưu ý chữ này viết ròi ra): không ai, không người nào

  • Động từ chia số ít.
  • Thường dùng trong câu xác định.

e.g: No one likes him. (Không ai thích anh ta.)

5. NO, NONE (Không) (- không ai, không thứ gì cả)

Cần nhớ công thức biến đổi từ NOT qua NO và NONE như sau:

NOT + ANY = NO

NO + ANY = NONE

e.g: I don’t sec any books on the table. (Tôi không thấy quyển sách nào trên bàn cả)

= I see no books on the table. (Tôi không thấy quyển sách nào trên bàn cả.)

= I see none on the table. (Tôi không thấy gì trên bàn cả)

READING

Before you read

Work in pairs. Look at the picture and discuss the questions. (Làm việc theo cặp. Hãy nhìn hình và thảo luận các câu hỏi sau.)

1. What time of the year is it? (Đây là thời điểm nào trong năm?)

—> It is Lunar New Year.

2. What are the people in the picture doing?

(Những người trong hình đang làm gì?)

—   >They exchange New Year’s wishes, give and receive lucky money.

3. What else do you see in the picture? (Bạn còn thấy gì khác trong hình?)

—    > I can see apricot flowers on the left and a kumquat tree on the right of the picture.

Work in pairs. Tell your partner which of these activities you enjoy doing most at Tel. Are there any other things you like doing? (Làm việc theo cặp. Kể cho nhau nghe hoạt động nào sau đây bạn thích nhất trong dịp Tết. Bạn còn thích hoạt động nào khàc nữa không?)

  1. making banh chung. (gói bánh chưng)
  2. decorating the house (trang trí nhà cửa)
  3. eating special Tet foods (ăn các món đặc biệt của ngày Tết)
  4. going to the flower market (đi chợ hoa)
  5. going to the pagoda (đi chùa)
  6. watching fireworks (xem bắn pháo hoa)
  7. receiving “lucky money” (nhận tiền mừng tuổi)
  8. visiting relatives and friends (thăm họ hàng và bạn bè)

While you read

Read the text about Tet in Vietnam, and then do the tasks that follow. (Đọc bài khóa sau đây viết về Tết ở Việt Nam và làm các bài tập theo sau.)

Tết Nguyên Đán, hay Tết, là ngày nghỉ chính của Việt Nam. Đó là dịp trọng đại nhất trong năm rơi vào khoảng giữa 19 tháng 1 và 20 tháng 2 dương lịch. Tết đánh dấu sự bắt đầu của mùa xuân, và đối với nhà nông là sự khởi đầu một năm mới.

Việc chuẩn bị và tổ chức lễ trước đây đã từng kéo dài hàng tháng nhưng ngày nay ngày nghỉ ngắn hơn nhiều. Tuy nhiên, cũng có sự nhộn nhịp trước khi Tết. Đường phố được trang trí đèn màu và các băng-rôn đỏ. Các cửa hàng thì đầy ắp hàng hóa. Mọi người bận rộn mua quà, quét dọn, trang trí nhà cửa và nấu các món ãn truyền thống.

Vào dịp này, người ta thường trang trí nhà cửa với các loại cây và hoa. Các loại hoa truyền thống trong ngày Tết là hoa đào ở miền Bắc và hoa mai ở miền Nam. Ngoải ra, cây quất mang trái chín có màu vàng cam sậm cũng rất phổ biến trên khắp cả nước. Một trong những thức ăn đặc biệt nhất của ngày Tết là bánh chưng, loại bánh được làm từ nếp, một loại đậu xanh có hạt vàng và thịt lợn mỡ. Mứt là loại trái cây tẩm đường như táo, mận, và ngay cả cà chua tẩm đường, cũng rất được ưa chuộng.

Vào những ngày Tết đầu tiên, mọi người cố gắng tử tế và lịch sự với những người khác. Người ta tin rằng những điều mà họ làm vào ngày đầu tiên trong năm sẽ ảnh hưởng đến vận may rủi của họ trong suốt cả năm. Người ta chỉ dành những lời lẽ tốt đẹp cho nhau. Mọi người thăm hỏi các thành viên khác trong gia đình hoặc bạn bè và chúc nhau lời chúc năm mới. Trẻ em nhận tiền mừng tuổi đựng trong bao màu đỏ. Nhiều người đi chùa để cầu phúc cho mình và cho gia đình mình. Tết thật sự là thời gian vui chơi và lễ hội trên khắp cả nước.

Task 1. Kind what the following words mean in the text (Use a dictionary if necessary.) (Tìm các từ sau đây có nghĩa gi trong bài đọc. Dùng từ điển khi cần thiết)

1. grand: to lớn, hoành tráng

2. agrarian: thuộc về nông nghiệp

3. banner: băng rôn, khẩu hiệu

4. pray: cầu nguyện

5. sugared apples: táo tẩm đường

6. excitement: sự nô nức, nhộn nhịp

Task 2. Decide whether the statements are True (T) or False (F). (Quyết định cúc câu sau đúng hay sai.)

1. Tet is always on 20th February on the Western calendar (Tết luôn rơi vào ngày 20 tháng 2 dương lịch.)                                                           F

—> It falls sometime between 19 January and 20 February on the Western calendar.

2.  According to the text, for people anywhere in the world the beginning of spring is the start of a new year.(Theo bài khóa, đối với người dân ở bất kì nơi đâu trên thế giới, bắt đầu múa xuân là sự khởi đầu một năm mới.)        F

—> The beginning of spring is the start of a new year for agarian people.

3. Tet used to be longer than it is nowadays.(Tết trước đây đã từng kéo dài hơn ngày nay.)                                                                                  T

4.  According to the text, “lucky money’5 is given to everyone at Tet (Theo bài khóa, tiền li xì được tặng cho mọi người vào dịp Tết.)                       F

—> Only children receive lucky money.

5. Kumquat trees are popular both in the North and in the South of Vietnam.(Cây quất phổ biến ở cả hai miền Nam và Bắc Việt Nam.)                      T

6. People try to be nice and polite to each other because they want to have good luck on New Year’s Day.(Mọi người cố gắng tử tế và lịch sự với người khác vì họ muốn được may mắn vào ngày Tết.)                                     F

—> They want to have good luck during the whole year.

Task 3. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. When is Tet holiday in Vietnam? (Ngày Tết ở Việt Nam diễn ra khi nào?)

—> It’s sometime between 19 January and 20 February on the Western calendar.

2. How long did Tet preparations and celebrations last in the past?

(Trước đây, những việc chuẩn bị và tổ chức lễ Tết kéo dài bao lâu?)

—> They lasted for months.

3. What do Streets look like before Tet?( Đường phố trông như thế nào trước ngày Tết?)

—>  Streets are decorated with colored lights and banners.

4. What do people often do to prepare for Tet?

(Người ta thường làm gì để chuẩn bị Tết?)

—> They buy gifts, clean and decorate their houses and cook traditional foods.

5. What is banh chung made from? (Bánh chưng được làm từ nguyên liệu gì?)

—> It is made from sticky rice.

6. What is “mut”? (Mứt là gì?)

—> It is candied fruit.

7. What are some popular activities at Tet?

(Một số hoạt động phổ biến trong ngày Tết là gì?)

—> Visiting friends and other family members, exchanging wishes, going to the pagoda, playing games, etc.

After you read

Work in groups. Tell each other about your last Tet holiday, focusing on the following main points: (Làm việc theo nhóm. Kể cho nhau nghe về ngày nghỉ Tết năm trước của bạn tập trung các điểm chính sau đây.)

  • how you prepared for (Bạn đã chuẩn bị Tết như thế nào)
  •  how you decorated your house (Bạn trang trí nhà của như thế nào)
  • who you visited (Bern dã thủm hói cà)
  •  what special foods you ate (Thức ân đặc biệt mà bạn đa cìimg)
  • what activities you enjoyed doing most during Tet (Các hoạt động bạn thích nhất trong ngày Tết)

SPEAKING

Task 1. Mai is talking with Anna, her new English friend, about Tet holiday in Vietnam. (Mai đang nói chuyện với Anna. Người bạn Anh mới của cô về Tết ở Việt Nam)

Mai : Do you know that Tet holiday is next month?

Anna : What is Tet?

Mai : It’s the time when Vietnamese people celebrate the beginning of sprine. It’s also the start of the lunar new year.

Anna : When is it exactly?

Mai : Well, this year it’s on the 9th of February.

Anna : What do you usually do at Tet?

Mai : Well, we eat a lot of special foods, we dress up and visit friends and relatives, and we also play some traditional games.

Ann : Oh, that sounds really interesting.

Task 2. Below are some popular holidays and celebrations in Vietnam and in the world. (Dưới đây là một số ngày lễ phổ biến và lễ kỉ niệm ở Việt Nam và trên thế giới.)

Work in pairs. Match holidays with their main purpose and activities. (Làm việc theo cặp. Ghép những ngày nghỉ với mục đích và hoạt động của chúng.)

l.c-C                                2. a – A                   3. b-B

Work in pairs. Practice reading the dialogue. (Làm việc theo cặp. Thực hành đọc các cuộc đối thoại.)

Task 3. Work in pairs. Ask and answer about the holidays above, using the dialogue in Task 1 as the model. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những ngày nghỉ nói trên bằng cách sử dụng các cuộc đối thoại trong Task 1 như bài mẫu.)

A: What do you know about Mid-Autumn Festival?

B: People celebrate the largest full moon in the year and it’s a special day for children.

A: When is it exactly?

B: It falls on/ comes on the fifteenth day of the 8th lunar month.

A: What do people do on that day?

B: People eat mooncakes, fruit, drink tea and admire the full moon.

A: What about the children?

B: Children have mooncakes and lots of fruit. Then they carry their beautiful glowing lanterns along the streets in their neighbourhood. Dragon dance is also a special activity on this day.

A: Oh, that sounds really interesting.

LISTENING

Before you listen

Work in pairs. Guess which of the following activities the Japanese often do on their New Year’s Days. (Làm việc theo cặp. Hãy đoán người Nhật thường làm hoạt động nào sau đây trong ngày nghỉ năm mới của họ.)

exchanging gifts and cards                          (Tặng quà và thiệp chúc mừmg)

Giving/ receiving lucky money                           (Cho/nhận tiền mừng tuổi)

decorating the house with peace flowers (Trang trí hoa anh đào trong nhà)

going to the pagoda                                             (Đi chùa)

Wearing kimonos or special dress      (Mặc kimono, hoặc trang phục đặc biệt)

visiting friends      (Thăm hỏi bạn bè)

What other things do you think the Japanese also do at the New Year ?

(Bạn nghĩ người Nhật còn làm việc gì khác nữa trong dịp năm mới?)

While you listen

You will hear two people talking about how the New Year is celebrated in Japan. Listen and tick (V) the things you hear. (Bạn sẽ nghe hai người nói về cách năm mới được cử hành ở Nhật. Lắng nghe và đánh dấu (V) vào những điều bạn nghe.)

1. Họ mặc y phục đặc biệt.

V

2. Mọi người lau dọn nhà cửa.

V

3. Chuông đổ 108 lẩn.

V

4. Các bà nội trợ chuẩn bị thức ăn đặc biệt.

V

5. Họ trang trí cây quất trong nhà.
6. Họ đi chùa.

V

7. Họ tặng tiền mừng tuổi lẫn nhau.
8. Ho uổng rượu sake.

V

9. Họ chơi đánh bài.
10. Họ xem ti vi.

V

11. Họ có một bữa ăn đặc biệt

V

You will

 

 

 

 

 

 

 

Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

 

 

1. Why do the Japanese do a big clean up before the New Year come?

(Tại sao người Nhật tổng vệ sinh nhà cửa trước khi năm mới đến?)

—> Because they want to get rid of the dirt of the old year and welcome the new one.

2. Where do the Japanese hear the bells from?

(Người Nhật nghe tiếng, chuông từ đâu?)

—> They hear the bells from television or the radio.

3. What do the Japanese often wear when they no to visit their shrines?

(Người Nhật thường mặc y phục gì khi đi chùa?)

—> They wear kimonos or special dress.

4. Do the Japanese often celebrate the New Year with their friends?

(Người Nhật có thường tổ chức lễ năm mới với bạn bè không?)

—> No. They don’t. New Year’s Day is mostly celebrated with family only.

After you listen

Work in pairs. Compare the following aspects of the Vietnamese New Year with those of the Japan one. (Làm việc theo cặp. So sánh các điểm sau của Tết Việt Nam và các điểm của Tết Nhật.)

preparations                                           (Việc chuẩn bị)

foods and clothes                                 (Thức ăn và y phục)

activities on New Year’s Eve (Các hoạt động vào ngày Tết)

people to celebrate with                       (Tổ chức Tết với ai)

TAPESCRIPT

Lan: You have lived in Japan for more than two years, could you tell me something about Japanese New Year, Mai?  When is the New Year observed?

Mai: It’s on 1st January, and it lasts three days through 3rd January.

Lan: Do people do the same things as we do in Vietnam?

Mai: Well, there are some similarities and also some differences.

Lan: Please, tell me about them.

Mai: The preparations begin a few days before the New Year when housewives start cooking special food for New Year’s Day.

Lan: Do they clean and decorate their houses?

Mai: Sure, they do. On the New Year’s Eve every household does a big cleaning up. The idea is to get rid of the dirt of the past year and welcome the new one.

Lan: Do they decorate the house with trees and flowers?

Mai: Yes. they usually decorate their houses with some small pine trees on both sides of the door, which represent longevity and constancy. People also exchange cards and gifts.

Lan: I see. And what do they usually do on the New Year’s Eve?

Mai: Family members sit around and start watching the national singing contest on television. But the last notes must be sung before midnight. Then television or radio will broadcast 108 bells. As soon as the 108lh bell is rung, people all say “Happy New Year”.

Lan: What do they usually do next?

Mai: Some families put on special kimonos or dress to go to visit their shrine. Then they come home and eat their special New Year Day’s food and drink a lot of rice wine. New Years Day is mostly celebrated with family only.

WRITING

Describing a celebration. (Miêu tả lễ hội.)

Write a description of one of the popular celebrations in Vietnam (e.g. Mid- Autumn Festival, National Independence Day, Teachers’ Day, Women’s Day, etc.). The description should include 6 main points: (Viết bài miêu tả một trong những ngày lễ phổ biến ở Việt Nam (Tết trung thu, Lễ Ouốc khánh, Ngày Nhà giáo, Ngày phụ nữ…). Bài miêu tả bao gồm các điểm chính sau đây.)

  • name of the festival                  (Tên của ngày lễ)
  •  time of the festival                    (Thời gian ngày lễ)
  • purpose of the festival (Mục đích của ngày lễ)
  •  main activities of the festival/ what people do in the festival (Cac hoạt động chính của lễ)
  •  your feeling about the festival (whether you like it or not and the reason(s)) (Cảm nghĩ của bạn về ngày lễ (bạn thích nó không và nêu lí do))

It was a delight to me when I attended the celebration of last Mother’s Day at my cousin’s house. This special day falls on the second Sunday of May every year. This celebration provides the children with a special occasion to express their love and filial piety to their mother. This day is also the birthday of my cousin’s mother. On that day, my cousin bought a special present for his mother, a nice shawl. Moreover, he had special dinner with his mother’s favourite foods and with a cake, of course. Before the meal, his mother, he with all members of the family – his wife and children – gathered around the dinner table. We all sang ”Happy Birthday” to her. When the song finished, he and his wife gave the present to his mother and kissed her. Then his mother cut the cake. How touching this scene was! And I felt an undescribabie feeling overwheming my mind. This scene reminded me of my mother. I think this celebration should be observed by every child nationwide.

LANGUAGE FOCUS

Exercise 1. Complete the sentences, using someone, anyone, no one or everyone. Use each word twice.

1. I don’t think………….likes the film. It’s so boring.

2……………….phoned while you were out, but they didn’t leave a message.

3. Does……………mind if I eat first?

4. There’s……………….at the door. Can you go and see who it is?

5. He didn’t come to class for three days, and…………..knows where he is.

6. Can we start now? Has…………..arrived?

7. Everyone said they would attend the party, but………….turned up.

1. everyone                2. Someone                       3. anyone

4. someone                 5. no one                          6. Everyone               7. no one

Exercise 2. Rewrite the sentences, using the pronoun one(s).

1. Of the three bags I like the blue bag.

-> Of three bags, I like the blue one.

2. Mai is making a fruit cake. Huong is making a fruit cake, too.

-> Mai is making a fruit eake. Huong is making one, too.

3. I like reading books, especially the books about the natural world.

-> I like reading books, espcciak the ones about the natural world.

4. I don’t have a computer, and my father doesn’t want me to have a computer.

-> don’t have a computer, and my father doesn’t want me to have one.

5. They let me choose a pencil, and I took the red pencil.

-> They let me choose a pencil, and I took rhe red one.

6.    There are several national celebrations in Vietnam, but perhaps the most meaningful celebration is Tet holiday.

-> There are several national celebrations in Vietnam, but perhaps the most meaningful one is Tet holidav.

7. We told each other both happy stories and sad stories about our lives.

-> We told each other both happy stories and sad ones about our lives.

Exercise 3. Use the words from the box to complete the following sentences.

1. Before Tet, housewives are always busy cooking………..foods.

2. The Prince’s wedding was a very…………occasion.

3. Christmas is also the time for people to give and receive                ………..

4. Each nation has its own way of………….the New Year.

5. On the first day of the New Year, people often try to be nice and………..

6. People go to pagoda to pray for……….

7. If you walk on the street before Tet, you’ll find great……….everywhere

1. traditional             2. grand                 3. Gifts                    4. celebrating

5. polite                    6. good luck            7. excitement

Thảo luận cho bài: Unit 8: Celebrations – Lễ kỉ niệm