Review 2 Tiếng Anh 5 mới

Rate this post

Review 2 Tiếng Anh 5 mới

Review 3 Tiếng Anh lớp 5 mới

3. Cậu ấy luyện nói thế nào? He practises speaking by talking to his foreign friends. Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

1. Nghe và đánh dấu chọn  (✓)

1.c                    2. b

Audio script

1. Tom: How many lessons do you have today, Quan?

Quan: I have four: Maths, Vietnamese, English and IT.

2. Akiko: You are very good at speaking English, Nam!

Nam: Thank you, Akiko.

Akiko: How do you practise speaking?

Nam: I speak English with my friends every day.

2. Nghe và điền số.

a 3              b 4              c1                d 2

Audio script

1.Tony: How do you practise listening?

Mai: I often watch English cartoons on TV.

Tony: Great! Let’s watch cartoons together.

2. Linda: What are you going to do on Sports Day?

Mai: I’m going to play badminton.

Linda: I like badminton, too. Let’s play together.

Mai: OK.

3. Tom: What subject do you like best, Nam?

Nam: English. It’s my favourite subject.

Tom: How often do you have English?

Nam: I have it four times a week.

4. Linda: What are you reading, Tom?

Tom: Snow White and the Seven Dwarfs.

Linda: What do you think of the main character?

Tom: Snow White is very kind.

3. Nghe và đánh dấu chọn (✓) vào ô Có (Y) hoặc vào ô Không (N)

1.Y         2. N

Audio script

1. Akiko: Where did you go yesterday?

Tom: I went to the zoo.

Akiko: What did you see at the zoo?

Tom: I saw a big elephant and some other animals.

Akiko: Did you see any gorillas?

Tom: Yes, I did. I saw some gorillas. They were really funny.

2. Tony: Where will Sports Day be, Nam?

Nam: It’ll be at my school.

Tony: What are you going to do on that day?

Nam: I’m going to play table tennis. Do you like playing table tennis, Tony?

Tony: No, I don’t. I like playing football.

 

4. Đọc và viết

Tôi tên là Nam. Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tối có môn Toán VC Tiếng Việt mỗi ngày. Tôi có môn Tiếng Anh bốn lần một tuần. Tiếng Anh ‘ã môn học yêu thích của tôi. Tồi luyện đọc bằng cách đọc nhiều truyệ’* tranh tiếng Anh và nhửng sách truyện. Bây giờ tôi có thể đọc A-la-đin và cây đèn thần bằng tiếng Anh. Tôi luyện nói bằng cách nói với những người bạn nước ngoài của tôi. Mỗi ngày, tôi luyện viết tiếng Anh bànc cách gởi nhiều thư điện tử đến bạn tôi Hakin ở Mã-lai-xi-a. tôi học tiếnc Anh bởi vì tôi muốn xem nhiều phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi.

1. Nam thường có môn Tiếng Anh mđy lần?

He has it four times a week.

Cậu ấy có nó bốn lần một tuồn.

2. Sách truyện bồng tiếng Anh cậu đy có thể đọc là gì?

He can read Aladin and the Magic Lamp in English.

Cậu ấy có thể đọc truyện A-la-đin và cây đèn thần.

3. Cậu ấy luyện nói thế nào?

He practises speaking by talking to his foreign friends.

Cậu ấy luyện nói bàng cách nói với những người bạn nước ngoài của cậu ấy.

4. Cậu ấy luyện viết thế nào?

He practises writing by sending emails to his friend Hakin in Malaysia. Cậu ốy luyện viết bàng cách gởi nhiều thư điện tử đến bợn cậu ây là Hakim ở Mở-loi-xi-a.

5. Tại sao cậu ấy học tiếng Anh?

Because he wants to watch English cartoons on TV.

Bởi vì cậu ây muốn xem nhiều phim hoạt hình bồng tiếng Anh trên ti vi

5. Viết về em. Sau đó nói với lớp về nó

1. Bạn thường có môn Tiếng Anh mđy lổn?

I have English every day except Saturday and Sunday.

Tôi có môn Tiếng Anh mồi ngày trừ thứ Bây và Chủ nhật.

2. Bạn học tiếng Anh như thế nào?

I learn to listen English by watching English cartoons on TV.

Tôi học nghe tiếng Anh bàng cách xem nhiều phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi

I learn vocabulary by writing new words on my notebook and read them aloud.

Tôi học từ vựng bâng cách viết những từ mới vào tập và đọc to chúng.

I learn to speak English by talking to my foreign friends.

Tôi học nói tiếng Anh bàng cách nói chuyện với những người bợn nước ngoài của tôi.

I learn to read English by reading English comic books and short English story.

Tôi học đọc tiếng Anh bàng cách đọc nhiều sách truyện tranh tiếng Anh và truyện ngốn tiếng Anh.

3. Quyển sách yêu thích của bạn là gì? Nhân vạt chính trong quyển sách yêu thích của bạn là ai? Cậu/Cô ấy như thế nào?

My favourite book is Snow White and the Seven Dwarfs.

Quyển sách yêu thích của tôi là Bạch Tuyết và bảy chú lùn. The main character in my favourite book is Snow White.

Nhân vật chính trong quyển sách yêu thích của tôi là Bạch Tuyết. She is very beautiful and so kind.

Cô ây rất xinh đẹp và tốt bụng.

4. Bạn đã nhìn thấy gì ở sở thú vào thời gian trước?

I saw the tigers, the elephants, the lions, the monkeys, the peacocks, the pears…

Tôi đã thây những con hổ, nhừng con voi, những con SƯ tử, những con khỉ, những con công, những con gấu,…

5. Bạn sẽ làm gì vào ngày Hội thao?

I’m going to play in a football match.

Tôi sẽ chơi trong một trận đâu bóng đó.

1. Những chú chuột đang làm gì? They’re practising for Mouse Sports Day. Họ đang luyện tập cho ngày Hội thao Chuột.

Truyện ngắn: Mèo và Chuột 2

1. Đọc và lắng nghe câu truyện

Miu: Hello, Chit. What are you doing?

Xin chào Chit. Bạn đang làm gì vậy?

Chit: We’re practising for Mouse Sports Day.

Tôi đong luyện tập cho ngày Hội thao Chuột.

Miu: Mouse Sports Day? When will it be?

Ngày Hội thao Chuột ư? Nó sẽ diễn ra khi nào?

Chit: On Saturday.                                                   Vào thứ Bảy.

Miu: What are you going to do?                              Bạn sẽ làm gì?

Chit: I’m going to run a hundred metres. Tôi sẽ chạy 100m.

Miu: Mimi is going to play badminton. Mimi sẽ chơi cầu lông.

Chit: Nini is going to play table tennis. Nini sẽ chơi bóng bàn.

Miu: And what are you going to do, Jack?

Và bạn sẽ làm gì vậy Jack?

Jack: I’m going to watch them!                             Tôi sẽ đến xem họ!

Audio script

Miu: Hello, Chit. What are you doing?

Chit: We’re practising for Mouse Sports Day.

Miu: Mouse Sports Day? When will it be?

Chit: On Saturday.

Miu: What are you going to do?

Chit: I’m going to run a hundred metres.

Miu: Mimi is going to play badminton.

Chit: Nini is going to play table tennis.

Miu: And what are you going to do, Jack?

Jack: I’m going to watch them!

2. Trả lời những câu hỏi

1. Những chú chuột đang làm gì?

They’re practising for Mouse Sports Day.

Họ đang luyện tập cho ngày Hội thao Chuột.

2, Chit sẽ làm gì tại ngày Hội thao Chuột?

He’s going to run a hundred metres.

Cậu ấy sẽ chạỵ 100m.

3. Mimi sẽ làm gì tại ngày Hội thao Chuột?

She’s going to play badminton.

Cô ấy sẽ chơi cầu lông.

4. Nini sẽ làm gì tại ngày Hội thao Chuột?

She’s going to play table tennis.

Cô ây sè chơi bóng bàn.

5. Jack có tham gia vào ngày Hội thao Chuột không?

No, he isn’t. He’s going to watch.

Không, cậu không tham gia. Cậu ấy sẽ đến xem.

3. Sắp xếp lại những từ trong câu truyện

a. hundred (một trâm)          b. Saturday (thứ Bảy)

c. watch (xem)                                d. badminton (cầu lông)

e. practising (tập luyện)

Review 2 Tiếng Anh 5 mới

Review 2 Tiếng Anh 5 mới

4. Đọc và hoàn thành

(1)will (2) going (3) am (4) run (5) not

A: Bạn đã đi nghỉ mát ở đâu?

B: Chúng tôi đõ đi đến bãi biển.

A: Bạn có thích nó không?

B: Vâng, chúng tôi có thíchề Nó rốt vui. Còn bạn thì sao?

A: Chúng tôi đà đi núi.

B: Bạn có thích nó không?

A: Không, chúng tôi không thích. Trời đã mưa suốt thời gian đi.

5. Thực hành theo cặp. Nói về ngày Hội thao của trường bạn

6. Đọc và nối

1 – eBạn sẽ làm gì vào thứ Bảy?
Tôi sẽ tập luyện cho ngày Hội thao.
2-dBạn sẽ làm việc đó ở đâu?
Trong công viên.
3 – aBạn sẽ tập luyện với mọi người phải không?
Vâng, với bọn tôi.
4-bNgày Hội thao khi nào?
Vào thứ Tư
5 – cBạn sẽ chạy phải không?
Không, tôi sẽ chơi bóng rổ

Thảo luận cho bài: Review 2 Tiếng Anh 5 mới