Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Phiên mã và dịch mã

Rate this post

Chương I: Phiên mã và dịch mã

Soanbai123.com xin gửi tới các bạn học sinh THPT Đề thi Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I. Trong đề này chúng ta sẽ làm trắc nghiệm về: Phiên mã và dịch mã, để giúp các bạn có kiến thức vững vàng hơn hoàn thành tốt đề thi tiếp theo. Chúc các bạn hoàn thành bài thi trong thời gian ngắn nhất!

Làm thêm:

Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Điều hòa hoạt động gen

Câu 1:
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
  • A. ribôxôm.
  • D. ti thể.
Câu 2:

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

  • A. mạch mã hoá.
  • D. tARN.
Câu 3:

Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là

  • A. anticodon.
  • D. triplet.
Câu 4:

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

  • A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
  • B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
  • C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
  • D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Chương I: Phiên mã và dịch mã

Chương I: Phiên mã và dịch mã

Câu 5:

Quá trình phiên mã xảy ra ở

  • A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
  • B. sinh vật có ADN mạch kép.
Câu 6:

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

  • A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
  • B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
Câu 7:

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

  • A. codon.
Câu 8:

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

  • A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
  • B. Từ cả hai mạch đơn.
Câu 9:

Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

  • A. rARN.
Câu 10:

Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

  • A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
  • B. tổng hợp ADN,  dịch mã.
Câu 11:

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

  • A. kết thúc bằng Met.
  • B. bắt đầu bằng axit amin Met.
Câu 12:

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của

  • A. rARN.
Câu 13:

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

  • A. mạch mã hoá.
Câu 14:

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

  • A. ADN và ARN.
Câu 15:

Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

  • A. Vùng khởi động.
Câu 16:

Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

  • A. 3’ → 3’.
Câu 17:

Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

  • A. nhân con.
Câu 18:

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

  • A. axit amin hoạt hoá.
Câu 19:

Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải

  • A. lipit.
Câu 20:

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

  • A. nhân đôi ADN và phiên mã.
  • B. nhân đôi ADN và dịch mã.
Câu 21:

Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?

  • A. U và T.
Câu 22:

Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

  • A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
  • B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
  • C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Câu 23:

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

  • A. mARN.
Câu 23:

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

  • A. mARN.
Câu 23:

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

  • A. mARN.
Câu 24:

Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là

  • A. ADN-polimeraza.
Câu 25:

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

  • A. hai axit amin kế nhau.
  • B. axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
  • D. hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Câu 26:

Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. B
  4. D
  5. B
  6. A
  7. C
  8. D
  9. A
  10. A
  11. B
  12. C
  13. B
  14. C
  15. A
  16. C
  17. B
  18. D
  19. C
  20. C
  21. A
  22. B
  23. C
  24. D
  25. C
  26. B

Thảo luận cho bài: Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Phiên mã và dịch mã