Unit 16: Let’s go to the bookshop

4.5 (90%) 2 votes

Unit 16: Let’s go to the bookshop

Unit 17: How much is the T-shirt?

Lesson 1 Unit 16:

1. Look, listen and repeat.

Nhìn, nghe và đọc lại.

a) Hi, Phong. Where are you going?
Xin chào Phong. Bạn đang ở đâu?
I’m going to the bookshop. I want to buy some books.
Mình đang đi đến hiệu sách. Mình muốn mua một vài quyển sách.
b) Oh! I want to buy some books, too.
Ồ! Mình cùng muốn mua một vài quyển sách.
OK. Let’s go to the bookshop together.
Được thôi. Chúng ta cùng đi đến hiệu sách nhé.
c) Good idea! Where’s the bookshop?
Ỷ kiến hay đây! Hiệu sách ở đâu?
Here!
Ở đây!

2. Point and say.

Chỉ và nói.

Các em cần lưu ý: bread, medicine, food và chocolate là những danh từ không đếm được. Hầu hết những danh từ này đều ở dạng số ít. Chúng ta có thể dùng some, any, much, little trước danh từ không đếm được nhưng không được dùng số hoặc mạo từ a/an.
Ví dụ: much bread (nhiều bánh mì),…
Làm việc theo cặp. Đề xuất một số nơi để đi và nói tại sao.
a) Let’s go to the bakery.
Chúng ta cùng đi đến cửa hàng bánh nhé.
I want to buy some bread.
Tôi muốn mua một vài ổ bánh mì.
Great idea! / Sorry. I’m busy.
Ý kiến tuyệt đây!/ Xin lồi. Tôi bận rồi.
b) Let’s go to the pharmacy.
Chúng ta cùng đi đến tiệm thuốc tây nhé.
I want to buy some medicine.
Tôi muốn mua một ít thuốc. ‘
Great idea! / Sorry. I’m busy.
Ý kiến tuyệt đấy! / Xin lỗi. Tôi bận rồi.
c) Let’s go to the supermarket.
Chúng ta cùng đi đến siêu thị nhé.
I want to buy some food.
Tôi muốn mua một ít thức ăn.
Great idea! / Sorry. I’m busy.
Ý kiến tuyệt đấy! / Xin lổi. Tôi bận rồi.
d) Let’s go to the sweet shop.
Chúng ta cùng đi đến cửa hàng kẹo nhé.
I want to buy some chocolate.
Tôi muốn mua một ít sô-cô-la.
Great idea! / Sorry. I’m busy.
Ỷ kiến tuyệt đây ! / Xin lỗi. Tôi bận rồi.

3. Listen anh tick.

Nghe và đánh dấu chọn.

1. b 2. a 3. a 3. b

Bài nghe:

1. Linda: Hi, Phong. Where are you going?

Phong: I’m going to the bookshop. I want to buy some books.

2. Linda: Oh! I want to buy some book, too.

Phong: OK, let’s go to the bookshop together.

3. Tony: Hi, Mai! Where are you going?

Mai: I’m going to the supermarket. I want to buy something to drink.

4. Tony: I want something to drink, too.

Mai: OK. Let’s go to the supermarket together.

4. Look and write.

Nhìn và viết.

2. Let’s go to the bakery. Chúng ta đến cửa hàng bánh nhé.
I want to buy some cakes/bread. Tôi muốn mua một ít bánh/bánh mì.
3. Let’s go to the sweet shop. Chúng ta đến cửa hàng kẹo nhé.
I want to buy some sweets. Tôi muốn mua một ít kẹo.
4. Let’s go to the pharmacy. Chúng ta đến tiệm thuốc tây nhé.
I want to buy some medicine. Tôi muốn mua một ít thuô’c.

5. Let’s sing.

Chúng ta cùng hát.

Let’s go…
Chúng ta cùng đi…
Let’s go to the bookshop.
I want to buy some books.
Let’s go to the cinema.
I want to see a film.
Let’s go to the zoo.
I want to see the animals.
Chúng ta cùng đi hiệu sách.
Tôi muốn mua một ít sách.
Chúng ta cùng đi đến rạp chiếu phim.
Tôi muốn xem phim.
Chúng ta cùng đi đến sở thú.
Tôi muốn xem những con thú.

Lesson 2 Unit 16:

1. Look, listen anh repeat.

Nhìn, nghe và đọc lại.

a) Let’s go to the zoo, Linda. Chúng ta hãy đi sở thú nhé Linda.
Sorry. I can’t. Xin lỗi. Tôi không thể.
b) How about you, Mai? Còn bạn thì sao, Mai?
Would you like to go to the zoo? Bạn có muốn đi sở thú không? Yes, I’d like to. Can we go to the supermarket first?
Có, tôi muốn. Chúng ta có thể đến siêu thị trước không?
c) Why do you want to go to the supermarket?
Tại sao bạn muốn đến siêu thị?
Because I want to buy something to eat.
Bởi vì tôi muốn mua một ít đồ ăn.
d) Me toa! I’m hungry! Tôi cũng vậy! Tôi đói bụng rồi!
Let’s go together. Chúng to cùng đi thôi.

2. Point and say.

Chỉ và nói.

a) Why do you want to go to the zoo? Vì sao bạn muốn đến sở thú? Because I want to see the animals.
Bởi vì tôi muốn xem những con thú.
b) Why do you want to go to the cinema? Tại sao bạn muốn đến rạp chiếu phim?
Because I want to see a film. Bởi vì tôi muốn xem phim.
c) Why do you want to go to the bakery?
Tại sao bạn muốn đến tiệm bánh?
Because I want to buy some bread.
Bởi vì tôi muốn mua một ít bánh mì.
d) Why do you want to go to the swimming pool?
Tại sao bạn muốn đến hồ bơi?
Because I want to swim. Bởi vì tôi muốn bơi.

3. Let’s talk.

• Let’s go to the . Chúng ta hãy đi…
• Why do you want to go to the ? Tại sao bạn muốn đến…?

4. Listen and number.

Nghe và điền số.

  1. a 2. c 3. b 4. c Bài nghe:

1. Mai: Are you free now, Nam?

Nam: Yes.

Mai: Let’s go to the zoo. I want to see the animals.

Nam: Great idea! I want to see the animals, too.

2. Tony:

Are you free now, Linda?

Linda:

Yes, 1 am.

Tony:

Would you like to go to the cinema?

Linda:

Great idea!

Tony:

Let’s go.

3. Phong:

Are you free now, Mai?

Mai:

Yes.

Phong:

Let’s go to the bookshop.

Mai:

Why do you want to go there?

Phong:

Because 1 want to buy some pens.

Mai:

OK. Let’s go.

4. Hoa:

Would you like to go to the swimming pool, Tom?

Tom:

Great idea! But let’s go to the supermarket first.

Hoa:

Why do you want to go there?

Tom:

Because 1 want to buy some bread.

Hoa:

OK. 1 want something to eat, too.

5. Look and write.

Nhìn và viết.

2. Why does she want to go to the bookshop?
Tại sao cô ấy muốn đi đến cửa hàng sách?
Because she wants to buy some pens and books. Bởi vì cô ấy muốn một một ít viết máy và sách.
3. Why do they want to go to the gym?
Tại sao họ muốn đi đến phòng tập thể dục (gym)?
Because they want to play football and badminton.
Bởi vì họ muốn chơi bóng đá và cầu lông.

6. Let’s play.

Chúng ta cùng chơi.

Where and why
Ở đâu và tại sao
Bây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi “Where and why”, trò chơi này giúp cho các bạn củng cố lại từ vựng về nơi chốn (nơi để đi) và lý do để đi.
Giáo viên có thể chuẩn bị một số mẩu giấy có ghi tên nơi để đi và bỏ vào một cái hộp. Chia lớp thành từng nhóm, mồi nhóm có 3 đến
4 học sinh. Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 2 nhóm lên bàng, nhóm 1 lấy một mẫu giấy từ trong hộp ra, đưa lên cao (mẩu giấy này có từ là “bookshop”) và đọc to cho nhóm đối diện nghe bàng mẫu câu “Let’s go to the bookshop”. Và nhóm đối diện (nhóm 2), liền đọc to câu hỏi lý do để đi đến nơi mà nhóm 1 vừa đọc là “Why do you want to go to the bookshop?”. Liền sau đó nhóm 1 sẽ đọc câu trả lời “Because I want to buy some peps and books”. Hai nhóm đổi vai trò cho nhau. Có nghĩa là nhóm 2 sẻ lấy một mđu giấy trong hộp ra… Sau đó cô giáo sẽ mời 2 nhóm khác lên bảng và tiếp tục cuộc chơi

Lesson 3 Unit 16:

1. Listen and repeat.

Nghe và đọc lại.

book I want to buy a book.

Tôi muốn mua một quyển sách.

bookshop Let’s go to the bookshop.

Chúng ta hãy đi đến cửa hàng sách.

bakery The bread in this bakery is delicious.

Bánh mì trong tiệm bánh này rất ngon.

supermarket Let’s go to the supermarket.

Chúng ta hãy đi siêu thị.

2. Listen and circle. Then write and say aloud.

Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn.

1. a 2. b 3. a 4. b
Bài nghe:
1. Let’s go to the bookshop.
2.1 want to buy a book.
3. There is a bakery near my home.
4. Her sister works in a supermarket.

3. Let’s chant.

Chúng ta cùng hát ca.

Why do you want to…?
Tại sao bạn muốn đi đến…?
Let’s go to the bookshop.
Why do you want to go there?
Because I want some rulers.
Chúng ta hãy đi đến tiệm sách.
Tại sao bạn muốn đi đến đó ?
Bởi vì tôi muốn mua vài cây thước.
Let’s go to the bakery.
Why do you want to go there?
Because I’m hungry.
Chúng ta hãy đi đến tiệm bánh.
Tại sao bạn muốn đi đến đó?
Bởi vì tôi đói bụng rồi.

4. Read and number.

Đọc và đánh số.

Các từ sau được dùng để biểu thị thứ tự của hành động, first (adv) đầu tiên, trước hết: được dùng để giới thiệu hành động đầu tiên trong chuỗi hành động.
then (adv) sau đó, tiếp theo; after that (adv) sau đó: được dùng để giới thiệu hành động tiếp theo. finally (adv) cuối cùng: được dùng để giới thiệu hành động cuối cùng.

Hôm nay là Chủ nhật. Phong và Mai đi đến nhiều nơi. Đầu tiên, họ đến hiệu sách bởi vì Mai muốn mua một vài quyển sách và viết máy. Sau đó họ đến tiệm thuốc tây bởi vì Phong muốn mua một ít thuốc. Sau đó họ đến sở thú vì họ muốn xem những con thú. Cuối cùng, họ đến tiệm bánh. Họ muốn mua một ít đồ ăn bởi vì họ đói.

a 3 b 4 c 2 d1

5. Write about you.

Unit 16: Let's go to the bookshop

Unit 16: Let’s go to the bookshop

Viết về em.

2. Tony wants to go to the swimming pool because he wants to swim.
Tony muốn đi đến hồ bơi bởi vì cậu ấy muốn bơi.
3. Linda wants to go to the pharmacy because she wants to buy some medicine. Linda muốn đi đến tiệm thuốc tây bởi vì cô ấy muốn mua một ít thuốc.
4. Phong and Nam want to go to the cinema because they want to see a film. Phong và Nam muốn đi đến rạp chiếu phim bởi vì họ muốn xem phim.

6. Project.

Interview three classmates. Ask them where they want togo on Sunday and why they want to go there. Then report the results to the class.

Dự án.

Phỏng vấn ba bạn học. Hỏi họ muốn đi đâu vào Chủ nhật và tại sao họ muốn đi đến đó. Sau đó báo cáo kết quả cho cả lớp.
Name              Where                      Why
1 My Trang       – go to the cinema   – to see a film
2 Phuong Trinh -go to the bookshop – to buy some notebooks and comic books
3 Minh Khang    -go to the zoo         – to see the animals

Unit 16: Let’s go to the bookshop

Thảo luận cho bài: Unit 16: Let’s go to the bookshop