Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 1

Rate this post

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 1

Mời các bạn học sinh lớp 12 tham gia làm bài test Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 1 trên trang Soanbai123.com.Bài test dưới đây là một mẫu đề thi thử THPT Quốc gia giúp các bạn làm quen với dạng đề và dạng câu hỏi, đồng thời giúp các bạn rèn luyện kĩ năng làm bài nhằm đạt kết quả cao trong kì thi. Chúc các bạn ôn tập tốt!

Mời các bạn học sinh tham khảo thêm bài test:

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 2

Câu 1:

Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?

  • A. 5’AGU3’
  • B. 5’UUG3’
  • C. 5’UAG3’
  • D. 5’AUG3’
Câu 2:

Đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân:

Câu 3:

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 8A-bb : 3aaB- : 2aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

Câu 4:
Thực chất của thường biến là?
Câu 5:
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
Câu 6:

Các phát biểu nào sau đây mô tả quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, trong các phát biểu thì có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Enzim tham gia vào quá trình phiên mã là enzim ARN pôlimeraza
(2) Phiên mã bắt đầu từ vùng điều hòa của gen
(3) Mạch khuôn được dùng để tổng hợp ARN có chiều 5’ – 3’ hoặc 3’ – 5’
(4) Quá trình tổng hợp mARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G
(5) Enzim pôlimeraza trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’
(6) Quá trình phiên mã sử dụng cả 2 mạch của gen làm khuôn.

Câu 7:

Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbddXY, ở lần phân bào thứ 4 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến thì có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể?

Câu 8:

Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

Câu 9:

Cho các phép lai sau đây:

(1) AAaa x AAaa
(2) Aaaa x AAAa
(3) aaBb x AABb

(4) AAAABBBb x aaaaBBBb
(5) AAaa x Aaaa
(6) AaaaBbbb x AaaaBbbb

Biết rằng quá trình giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 là:

Câu 10:

Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5- BU, làm cho gen A đột biến điểm thành alen a có 120 chu kì xoắn và 2800 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:

Câu 11:

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

Câu 12:

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người chiu hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Câu 13:

Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn, ở phép lai AB/ab Dd x AB/ab dd nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình aabbdd ở đời con chiếm tỷ lệ:

Câu 14:

Sự tăng một số nguyên lần NST đơn bội của một loài là hiện tượng:

Câu 15:

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbddEe bị rối loạn phân li trong phân bào ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Bb sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

Câu 16:

Cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, biết các gen phân li độc lập, trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử mang kiểu gen Aabb được sinh ra từ cây này là:

Câu 17:

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

Câu 18:

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

Câu 19:

Xét 1 gen có 2 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?

(1) Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường.
(2) Quần thể tam bội, gen nằm trên NST thường.
(3) Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST thường.(4) Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X và không có alen tương ứng trên NST Y.(5) Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST Y và không có alen tương ứng trên NST X.

Số phát biểu đúng là:

Câu 20:

Ưu thế lai là gì?

Câu 21:

Yếu tố nào không thay đổi ở các thế hệ trong quần thể tự thụ?

Câu 22:

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đâu không đúng?

Câu 23:
Ở cà chua gen A quy định thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2 cặp gen này cùng nằm trên một NST tương đồng. Giả sử khi lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 giao phối với cá thể khác F2 thu được kết quả: 54% cao-tròn; 21% thấp-tròn, 21% cao-bầu dục, 4% thấp-bầu dục. Cho biết quả trình giảm phân tạo noãn và tạo phân diễn ra giống nhau, hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
Câu 24:

Ở cà chua tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho quần thể P : 2/3AA + 1/3Aa = 1 tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

Câu 25:

Ở tằm, gen A quy định trứng màu trắng, gen a quy định trứng màu sẫm. Biết rằng tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?

Câu 26:

Ở người, nếu xảy ra rối loạn phân li của cặp NST thứ 13 ở giảm phân II tại 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra:

Câu 27:

Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Gen A át chế sự biểu hiện của B và B (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không át chế. Gen D quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với d hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con F1 thu được 3600 cây 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh có số lượng 189 cây. Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen? (Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn như nhau và không có đột biến xảy ra)

Câu 28:

Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)?

  • A. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Câu 29:

Ở một loài thực vật gen A quy định quả dài, gen a quy định quả ngắn; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, khoảng cách 2 gen là 25cm. Cho lai cây thuần chủng quả dài ngọt lai với cây có quả ngắn chua thu được F1 đều có kiểu hình quả dài ngọt. Cho lai phân tích F1 thu được tỉ lệ cây có quả ngắn chua là:

Câu 30:

Các gen liên kết với nhau đều có đặc tính là:

Câu 31:

Trường hợp nào sau đây có số lượng NST của tế bào là một số lẻ:

(1) Tế bào đơn bội cải bắp
(2) Thế tam bội đậu Hà Lan
(3) Tế bào xoma châu chấu đực
(4) Thể tam bội lúa
(5) Thể ba ở ruồi giấm
(6) Thể một ở người
(7) Tế bào nội nhũ đậu hà lan
(8) Tế bào tứ bội cải củ

Tổ hợp các ý đúng là:

Câu 32:

Ở người, gen quy định dạng tóc do 2 alen A và a trên NST thường quy định; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng Y. Gen quy định nhóm máu do 3 alen IA, IB (đồng trội) và IO (lặn) nằm trên cặp NST thường khác. Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên là:

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 - Đề số 1

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 1

Câu 33:

Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lẹ 3:1 về kiểu hình, khẳng định nào trong giả thuyết của Menđen là đúng:

Câu 34:

Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ chứa N14. Tất cả các phân tử ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 960 phân tử AND chỉ chứa N14. Số phân tử AND ban đầu là:

Câu 35:

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự:

Câu 36:

Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào:

Câu 37:

Gen C và T cùng ở 1 NST, còn c và t cùng ở NST tương đồng. Nếu liên kết hoàn toàn, số kiểu gen có thể có trong quần thể là:

Câu 38:

Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Người chồng bị bạch tạng, người vợ bình thường, mẹ vợ bình thường mang gen gây bệnh và bố vợ bình thường có kiểu gen đồng hợp tử. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở bố và mẹ diễn ra bình thường.

Câu 39:

Sự không phân ly của tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở hợp tử sẽ:

Câu 40:

Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm:

Câu 41:

Một phân tử ARN có 3 loại nu U, G, X có thể có bao nhiêu bộ ba chứa 1 nu U?

Câu 42:

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

Câu 43:

Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất:

Câu 44:

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:

Câu 45:

Mức phản ứng do yếu tố nào qui định:

Câu 46:

Các gen ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền:

Câu 47:

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến:

Câu 48:

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai con đực: AaBbDd x con cái AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang kiểu gen Aa không phân lí trong giảm phân, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu hợp tử lệch bội?

Câu 49:

Sau đây là các hoạt động xảy ra trong sự điều hòa hoạt động của operon lac:

(1) Protein ức chế liên kết với vùng vận hành
(2) ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động
(3) Gen cấu trúc tiến hành phiên mã
(4) 1 số phân tử lactoso liên kết với protein ức chế
(5) Enzim do gen cấu trúc mã hóa phân giải lactozo
(6) Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế
Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:

Câu 50:

Các gen phân li độc lập, số kiểu gen dị hợp tạo nên từ phép lai AaBbDdEEff x AabbDdEeff là:

Đáp án:

  1. D
  2. A
  3. D
  4. C
  5. A
  6. B
  7. D
  8. C
  9. B
  10. C
  11. B
  12. A
  13. B
  14. C
  15. B
  16. A
  17. C
  18. C
  19. A
  20. C
  21. B
  22. D
  23. A
  24. D
  25. D
  26. A
  27. D
  28. C
  29. B
  30. A
  31. D
  32. B
  33. C
  34. B
  35. A
  36. C
  37. B
  38. D
  39. A
  40. D
  41. D
  42. D
  43. B
  44. C
  45. C
  46. D
  47. A
  48. C
  49. C
  50. B

Thảo luận cho bài: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2016 – Đề số 1