Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang

Rate this post

Đề thi thử môn Sinh tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang

Để đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia năm 2016 sắp tới mời các bạn tham khảo bài test Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang trên trangSoanbai123.com. Vận dụng kiến thức Hóa học cùng với các kỹ năng giải bài nhanh để hoàn thành bài test và đánh giá vốn kiến thức hiện tại của mình nhé! Chúc các bạn ôn tập tốt!

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm bài test:

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 5)

Câu 1:

Người mắc Hội chứng Tớcnơ có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là:

Câu 2:

Trong các thể đột biến sau, xét về vật chất di truyền thể đột biến nào khác biệt nhất so với các dạng còn lại?

Câu 3:

Khi nói về tháp sinh thái phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 4:

Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Đề thi thử môn Sinh tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang

Đề thi thử môn Sinh tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang

Câu 5:

Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc dinh dưỡng)?

Câu 6:

Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực đia lí. Giải thích nào sau dây hợp lí nhất?

  • A. Trong tự nhiên sự có chia li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.
Câu 7:

Ở một quần thể sinh sản hữu tính, do điều kiện sống thay đổi nên các cá thể của quần thể chuyển sang sinh sản vô tính làm cho nguồn biến dị di truyền của quần thể bị giảm. Nguyên nhân nào sau đây không gây ra hiện tượng trên?

Câu 8:

Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp tạo ra giống mới mang nguồn gen của một loài sinh vật?

(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.           (2) Nuôi cấy hạt phấn.

(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.       (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.

(5) Chọn dòng tế bào xoma có biến dị

Câu 9:

Bệnh phêninkêtô niệu là do:

  • A. Đột biến gen trên NST giới tính.
Câu 10:

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 11:

Trong các hệ sinh thái, các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn, bởi vì:

Câu 12:

Cho các phương pháp:
(1) Dung hợp tế bào trần.            (2) Cấy truyền phôi.
(3) Nhân bản vô tính.                  (4) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
(5) Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 thế hệ kết hợp với chọn lọc.

Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là:

Câu 13:

Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng:

Câu 14:

Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?

Câu 15:

Khi nói về xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

Câu 16:
Quan sát hai loài chim sẻ khi sống ở các vùng cách biệt thấy chúng có kích thước mỏ tương tự nhau. Khi những quần thể của hai loài này di cư đến sống trên cùng một đảo, sau một thời gian thấy kích thước mỏ của chúng khác biệt nhau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?
Câu 17:
Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Câu 18:
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
(1) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
(2) Những loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các axit amin trong prôtêin giống nhau càng nhiều.
(3) Nếu trình tự axit amin trong prôtêin giống nhau giữa 2 cá thể thì chứng tỏ 2 cá thể đó thuộc 1 loài.
(4) Trình tự axit amin trong chuỗi hemôglôbin của người, tinh tinh, gôrila giống nhau.
Các nhận định đúng gồm:
Câu 19:
Về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, nhận định nào dưới đây không chính xác?
Câu 20:
Em hãy đưa ra quy trình đúng của kĩ thuật soi kính hiển vi?
(1) Chuyển sang vật kính 40x. Điều chỉnh đến vị trí tế bào có NST rõ nhất để quan sát.
(2) Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngoài (chưa qua thị kính) để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào đúng vùng sáng
(3) Quan sát toàn bộ tiêu bản dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định vị trí các tế bào trên tiêu bản. Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa quang trường.
Câu 21:
Một gen có 2 alen là A và a, người ta thấy trong quần thể có 5 kiểu gen bình thường khác nhau chứa hai alen nói trên. Tính trạng do gen này quy định tuân theo quy luật:
Câu 22:
Di chuyển theo chiều tăng dần của vĩ độ – từ xích đạo lên bắc cực, lần lượt ta sẽ bắt gặp:
Câu 23:
Cho các ví dụ minh họa sau:
(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
(6) Các con chuột trong vườn nhà
Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật?
Câu 24:
Nguyên nhân nào khiến cách ly địa lý trở thành một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
Câu 25:
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là:
Câu 26:
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Câu 27:
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến:
Câu 28:
Một số hiện tượng như mưa to, chặt phá rừng, … có thể dần đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như nitơ (N), phốtpho (P) và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố cácbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do:
Câu 29:
Đặc điểm khác biệt giữa cấu tạo của phân tử ADN ở tế bào nhân thực và cấu tạo của tARN là:
(1) Phân tử ADN có cấu tạo 2 mạch còn tARN có cấu trúc 1 mạch.
(2) Phân tử ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không có.
(3) Cấu tạo đơn phân của ADN khác cấu tạo đơn phân của ARN.
(4) Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN.
Phương án đúng là:
Câu 30:
Cơ chế cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này số cung một chỗ. Ví dụ nào dưới đây không thuộc cách li sinh sản?
Câu 31:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể, thế hệ xuất phát (P) có 10% cây hoa trắng. Sau một thế hệ thấy số cây hoa trắng trong quần thể chiếm tỷ lệ 9%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 32:
Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm trên NST thường quy định. Biết kiểu gen (A-B-) cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F1, sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu phép lai xảy ra?
Câu 33:
Ở một loài động vật sống dưới nước, gen A quy định cơ thể màu nâu nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gen là 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa. Một công ty xây dựng rải 1 lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ có đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể ở các thế hệ tiếp theo được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?
Câu 34:
Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
Câu 35:
Ở bò, kiểu gen AA quy định lông đen; kiểu gen Aa quy định lông đốm; kiểu gen aa quy định lông vàng; alen B quy định không sừng trội hoàn toàn so với alen b quy định có sừng; alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân ngắn. Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Để đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1: 1. Kiểu gen của bố mẹ là:
Câu 36:
Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho hai cây quả đỏ dị hợp (P) lai với nhau thu được F1. Trong quá trình hình thành hạt phấn có 10% tế bào nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Các giao tử hình thành có khả năng thụ tinh như nhau. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Ở F1 thu được tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 9 : 18 : 9 : 1 : 1.
(2) Trong số các cây quả đỏ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,7241.
(3) Ở F1 có 5 kiểu gen đột biến.
(4) Cho các cây lưỡng bội F1 giao phấn đời con thu được cây quả vàng chiếm tỉ lệ 25%.
Câu 37:
Đem lai phân tích F1 (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu Fb xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó có 2 loại kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng 45% thì kết luận nào sau đây là đúng?
(1) Mỗi loại kiểu hình còn lại chiếm 55%.
(2) Ba cặp gen cùng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra hoán vị gen với tần số 10% .
(3) F1 tạo 4 kiểu giao tử có tỉ lệ 45%, 45% , 5% , 5% .
(4) Ba cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gen trội liên kết với nhau và có xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm với tần số hoán vị gen bằng 10%.
Đáp án đúng là:
Câu 38:
Ở một loài động vật, tính trạng màu thân và tính trạng màu mắt do một cặp gen quy định. Cho con đực thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuẩn chủng được F1 đồng loạt thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ. Tần số hoán vị gen là:
Câu 39:
Khi nói về gen ngoài nhân:
(1) Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
(2) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
(3) Các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
(4) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
(5) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Số phát biểu đúng là:
Câu 40:
Ở một quần thể xét alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số kiểu hình lông đen chiếm 64%. Chọn ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen giao phối với nhau. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ lông đen ở thế hệ sau là:
Câu 41:
Ở người tính trạng hói đầu do 1 gen quy định. Gen B quy định hói đầu, b quy định bình thường. Kiểu gen Bb quy định hói đầu ở nam không quy định hói đầu ở nữ. Trong quần thể cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 100 người bị hói. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể này đều bị hói đầu, họ dự định sinh 2 con, xác suất để có 1 đứa bị hói là bao nhiêu?
Câu 42:
Nghiên cứu khả năng lọc nước của 1 loài thân mềm thu được bảng như sau:

Số lượng con/m3 nước15101520
Tốc độ lọc nước ml/giờ3,46,97,55,23,8

Kết luận nào sau đây không đúng:

Câu 43:
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 thu được 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tổng số 399 cây trong đó có 99 cây lúa hạt tròn. Trong số lúa hạt dài ở F2, tính theo lý thuyết thì tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 thu được toàn lúa hạt dài chiếm tỷ lệ:
Câu 44:
Sơ đồ phả hệ sau đây thể hiện sự di truyền về một tính trạng màu sắc của hoa ở một loài thực vật:
Đề thi thử đại học môn sinh
Sự di truyền màu sắc của hoa tuân theo quy luật di truyền nào?
Câu 45:
Ở người, nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:
Câu 46:
Ở 1 loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P ♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng nêu trên chiếm tỷ lệ 4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng?
Câu 47:
Ở một loài bọ cánh cứng: gen A quy định mắt dẹt là trội so với gen a quy định mắt lồi. Gen B quy định mắt xám là trội so với gen b quy định mắt trắng. Biết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp chết ngay sau khi sinh. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thế con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là:
Câu 48:
Trong quá trình giảm phân của 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa các alen B và b ở 2 tế bào. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là:
Câu 49:
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài, alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua, alen D quy định quả màu đỏ, alen d quy định quả màu vàng. Các tính trạng đều trội hoàn toàn. Xét phép lai BD/bd Aa x BD/bd Aa, biết hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn với tần số 40%. Tỷ lệ xuất hiện loại kiểu hình quả tròn, chua, màu đỏ ở đời con là:
Câu 50:
Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. A
  4. B
  5. A
  6. A
  7. B
  8. A
  9. C
  10. D
  11. D
  12. A
  13. C
  14. C
  15. A
  16. A
  17. C
  18. C
  19. B
  20. C
  21. C
  22. D
  23. A
  24. A
  25. C
  26. D
  27. D
  28. B
  29. D
  30. B
  31. D
  32. C
  33. B
  34. D
  35. C
  36. B
  37. D
  38. A
  39. D
  40. B
  41. B
  42. C
  43. C
  44. A
  45. B
  46. C
  47. B
  48. D
  49. B
  50. D

Thảo luận cho bài: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học tháng 5/2016 Sở GD và ĐT Bắc Giang