Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 Trường THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1)

Rate this post

Đề thi thử môn Sinh THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1)

Tham gia làm bài test Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 Trường THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1) trên trangSoanbai123.com để làm quen với nhiều dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi, đồng thời hệ thống và củng cố lại kiến thức môn Sinh học. Chúc các bạn ôn thi tốt!

Mời các bạn tham khảo thêm bài test:

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 Trường THPT Chuyên Quốc học Huế (Lần 2)

Câu 1:

Sau đây là nội dung của các bước trong quá trình làm tiêu bản nhiễm sắc thể tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu đực:

(1) Tách phần bụng khỏi phần ngực làm tinh hoàn bung ra
(2) Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực
(3) Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn
(4) Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào vài giọt nước cất
(5) Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ để tế bào dàn đều và nhiễm sắc thể bung ra
(6) Nhuộm tinh hoàn bằng oocxein axetic trong thời gian 15 đến 20 phút
(7) Quan sát và đếm số lượng nhiễm sắc thể

Thứ tự đúng theo quy trình thực hành là:

Câu 2:

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép                              (2) Phân tử tARN
(3) Phân tử prôtêin                                           (4) Quá trình dịch mã
(5) Phân tử mARN                                           (6) Phân tử ADN mạch đơn

Câu 3:

Ở một loài thực, màu sắc của hoa được quy định theo sơ đồ sau:

Đề thi thử Đại học môn Sinh có đáp án
Gen a và b không có hoạt tính, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thế khác nhau; Cho hai cây hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau, xác suất thu được cây hoa trắng thuần chủng chứa hai cặp gen lặn là:

 

Câu 4:

Trong chọn giống, nhiều khi người ta thực hiện phép lai trở lại: Ví dụ, lai dòng thuần chủng A với dòng thuần chủng B rồi sau đó cho con lai lai trở lại với dòng A; Đời con sinh ra sau đó lại tiếp tục cho lai trở lại với đúng dòng A ban đầu và quá trình lai trở lại như vậy được lặp đi lặp lại nhiều lần. Hãy cho biết cách lai trở lại như vậy nhằm mục đích:

Câu 5:

Cho hai cây lưỡng bội cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là:

Câu 6:

Trong 1 ống nghiệm có các loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ tương ứng là 2 : 2 : 1 : 2. Từ 4 loại nuclêôtit này, người ta tổng hợp phân tử ARN nhân tạo. Theo lí thuyết, trên phân tử ARN này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là:

Câu 7:

Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò:

1) xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen
2) loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn
3) làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn
4) giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn

Câu trả lời đúng là:

Câu 8:

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:

Câu 9:

Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất được F1 và sau đó cho F1 tự thụ phấn.

Nhóm cây ở F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:

Câu 10:

Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Hội chứng bệnh Đao                               (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
(3) Hội chứng siêu nữ (3X)                           (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.
(5) Bệnh tâm thần phân liệt                          (6) Bệnh ung thư máu

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện mấy hội chứng và bệnh trong số đã nêu trên:

Câu 11:

Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:

Câu 12:

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 13:

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu      (2) Hồng cầu hình liềm           (3) Bạch tạng
(4) Claiphentơ          (5) Dính ngón tay 2 và 3         (6) Máu khó đông
(7) Tơcnơ                 (8) Đao                                   (9) Mù màu
Những thể đột biến lệch bội là:

Câu 14:

Cho các dạng tài nguyên sau:
1) Nhiên liệu hóa thạch
2) Kim loại
3) Phi kim loại
4) Không khí sạch
5) Nước sạch
6) Đất
Có bao nhiêu dạng tài nguyên ở trên là tài nguyên không tái sinh:

Câu 15:

Ở một loài động vật, xét trong một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDd. Khi 1000 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:

Câu 16:
Ở một loài động vật, màu mắt do một gen quy định. Tiến hành các phép lai thu được như sau:
Đề thi thử đại học môn sinh
Thứ tự từ trội đến lặn của các tính trạng màu mắt là:

Câu 17:

Ở đậu Hà lan, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng hoa trắng nằm trên nhiễm sắc thể thường, người ta đem các hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn ngẫu nhiên cho các cây hoa trắng thu được ở F1với tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ:

Câu 18:

Cho phép lai: P: ♂ AaBb x ♀AaBB
Nếu trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường. Có 20% số tế bào của cơ thể cái có cặp nhiễm sắc thể mang gen BB không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường. Ở thế hệ F1, loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ bao nhiêu:

Câu 19:

Sự biến đổi chỉ một bazơ nitơ trong trình tự nucleotit của một gen sẽ gây ra hậu quả gì:

Câu 20:

Khi nói về hoán vị gen có một số phát biểu như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị
(5) Tỉ lệ giao tử mang gen liên kết luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 21:

Nhân tố tiến hóa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể là:

Câu 22:

Ở một quần thể thực vật có kích thước lớn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập. Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1 có 27% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao hoa trắng, 48% cây thân thấp hoa đỏ; 16% cây thân thấp hoa trắng. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho tất cả các cây thân cao hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên. Tỉ lệ giữa kiểu hình thân thấp hoa trắng và thân cao hoa trắng ở đời con là:

Câu 23:

Ở lúa nước, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Từ một giống cũ có kiểu gen Aa người ta tiến hành tạo ra giống lúa mới thuần chủng có kiểu gen AA; Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến F3, sau khi chọn lọc tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là:

Câu 24:

Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây là không đúng?

Câu 25:

Ở loài bướm sâu đo Bạch Dương, gen A quy định cánh màu đen trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh màu trắng. Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có p(A) = 0,4 và p(a) = 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm khói than nên bắt đầu từ đời F1, giá trị thích nghi của kiểu hình trội là 40% giá trị thích nghi của kiểu hình lặn là 0%. Trong thành phần kiểu gen của các hợp tử ở thế hệ F2 là kiểu gen dị hợp chiếm:

Câu 26:

Cho các nhận định sau:
(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin
(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng
Số nhận định được dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh di truyền phân tử ở người là:

Câu 27:
Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 40%, cho Phép lai: Đề thi thử đại học môn sinh
Cho các phát biểu sau về đời con:
(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%
(2) Kiểu gen ab/ab dd có tỉ lệ lớn hơn 3%
(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 11,25%
(4) Kiểu gen AB/ab Dd chiếm tỉ lệ 5%
(5) Kiểu hình aaB-dd chiếm tỷ lệ 3,75%
Số phát biểu đúng là:

Câu 28:

Cho sơ đồ phả hệ sau:
Đề thi thử đại học môn sinh

Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III10 và III11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen đồng hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết rằng người II8, II9 có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng trên.

Câu 29:

Điều này sau đây không thuộc chức năng của giảm phân:

Câu 30:

Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là:

Câu 31:

Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:

Câu 32:

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai Đề thi thử đại học môn sinh, tính theo lý thuyết, các cá thể con có kiểu hình A-B- và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là chiếm tỉ lệ:

Câu 33:

Vai trò của Enzim giới hạn đối với tế bào vi khuần là:

Câu 34:

Tình huống nào dưới đây có thể dẫn tới một biến đổi có ý nghĩa tiến hóa:

Câu 35:

Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật có một số nhận định như sau:
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ → 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG
Trong các nhận định trên, Số nhận định đúng là:

Đề thi thử môn Sinh THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1)

Đề thi thử môn Sinh THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1)

Câu 36:

Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.
(2) Cây lai Pomato.
(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi.
(4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%.
(5) Cừu Đôli.
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin.
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người.
(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ tế bào?

Câu 37:

Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để:

Câu 38:

Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học tế bào:

Câu 39:

Trường hợp nào không phải là nguyên nhân dẫn tới quá trình chọn lọc tự nhiên:

Câu 40:

Sự kiện nào không phải là bằng chứng tiến hóa:

Câu 41:

Vùng xếp cuộn (Sợi siêu xoắn) của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực có đường kính:

Câu 42:

Cho một số nhận định sau:
(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
(2) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
(3) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ…).
(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen
Có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hoá nhỏ:

Câu 43:

Cho phép lai:
Đề thi thử đại học môn sinh
Biết hoán vị gen xảy ra ở tất cả các locut và xảy ra ở cả hai giới, số loại kiểu gen tối đa ở đời con là:

Câu 44:

Cho các tập hợp sinh vật sau:
1- Cá trăm cỏ trong ao
2 – Cá rô phi đơn tính trong hồ
3 – Bèo trên mặt ao
4 – Sen trong đầm
5 – Các cây ven hồ
6 – Voi ở khu bảo tồn Yokdôn
7 – Ốc bươu vàng ở ruộng lúa
8 – Chuột trong vườn
9 – Sim trên đổi
10 – Chim ở lũy tre làng
Có bao nhiêu tập hợp trên thuộc quần thể sinh vật:

Câu 45:

Kết luận nào sau đây chưa chính xác:

Câu 46:

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, có các phát biểu sau:
1) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
2) Khi kích thước của quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
3) Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
4) Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa và năm
5) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố
Số các phát biểu đúng là:

Câu 47:

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ – 50oC đến + 30oC, trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0oC đến 20oC, thể hiện quy luật sinh thái:

Câu 48:

Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
– Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu;
– Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu.
Cho các kết quả sau về kiểu gen của cây (P) là:
(1) AABbDd
(2) AaBBDd
(3) AaBbDd
(4) AaBbDD
(5) AABbDD
Có bao nhiêu kiểu gen không phù hợp:

Câu 49:

Các nhà khoa học nhận thấy các đột biến dị bội do thừa một nhiễm sắc thể khác nhau ở người thường gây chết ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của cá thể bị đột biến.
Giải thích nào sau đây là không đúng khi đề cập đến vấn đề trên:

Câu 50:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào thực vật:

Đáp án:

  1. D
  2. C
  3. B
  4. A
  5. D
  6. C
  7. B
  8. D
  9. A
  10. D
  11. B
  12. C
  13. C
  14. B
  15. B
  16. D
  17. C
  18. B
  19. C
  20. A
  21. C
  22. C
  23. A
  24. C
  25. A
  26. A
  27. D
  28. A
  29. D
  30. D
  31. A
  32. C
  33. A
  34. D
  35. C
  36. B
  37. C
  38. A
  39. B
  40. D
  41. C
  42. B
  43. D
  44. A
  45. C
  46. B
  47. A
  48. B
  49. C
  50. D

Thảo luận cho bài: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 Trường THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An (Lần 1)