Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Rate this post

Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Soanbai123.com xin gửi tới tất cả các bạn học sinh đề thi trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Đây là phần cuối cùng của chương I rồi, các bạn hãy tổng hợp lại tất cả kiến thức từ đầu chương để đạt được kết quả cao nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Làm thêm:

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2016 trường THPT Ngô Quyền

 

  • Câu 1:

    Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

    • ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
    • ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
    • Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
    • siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
    Câu 2:

    Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

    • lệch bội.
    • đa bội.
    • cấu trúc NST.
    • số lượng NST.
    Câu 3:

    Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

    • dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
    • dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
    • chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
    • chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.
    Câu 4:

    Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

    • 2n – 2
    • 2n – 1 – 1
    • 2n – 2 + 4
    • 1, 2 đúng.
    Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Câu 5:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt màu trắng. Trong một phép lai, nếu ở thế hệ F1 có tỉ lệ 35 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng thì kiểu gen của các cây bố mẹ là:

    • AAa x AAa.
    • AAa x AAaa.
    • AAaa x AAaa.
    • tất cả các phương án đều đúng.
    Câu 6:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

    • 35 cao: 1 thấp.
    • 5 cao: 1 thấp.
    • 3 cao: 1 thấp.
    • 11 cao: 1 thấp.
    Câu 7:

    Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là

    • thể ba.
    • thể ba kép.
    • thể bốn.
    • thể tứ bội
    Câu 8:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

    • 35 cao: 1 thấp.
    • 5 cao: 1 thấp.
    • 3 cao: 1 thấp.
    • 11 cao: 1 thấp.
    Câu 9:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

    • 35 cao: 1 thấp.
    • 11 cao: 1 thấp.
    • 3 cao: 1 thấp.
    • 5 cao: 1 thấp.
    Câu 10:

    Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

    • 12.
    • 24.
    • 25.
    • 23.
    Câu 11:

    Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

    • thể ba.
    • thể ba kép.
    • thể bốn.
    • thể tứ bội
    Câu 12:

    Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

    •  thể ba.
    • thể ba kép.
    • thể bốn.
    • thể tứ bội
    Câu 13:

    Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

    • AaBbDDdEe và AaBbdEe.
    • AaBbDddEe và AaBbDEe.
    • AaBbDDddEe và AaBbEe.
    • AaBbDddEe và AaBbdEe.
    Câu 14:

    Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

    • một số cặp nhiễm sắc thể.
    • một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
    • một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
    Câu 15:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

    • 11 đỏ: 1 vàng.
    • 5 đỏ: 1 vàng.
    • 1 đỏ: 1 vàng.
    • 3 đỏ: 1 vàng.
    Câu 16:

    Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

    Câu 17:

    Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt trắng. Cho cây dị hợp 4n tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ. Kiểu gen của cây bố mẹ là

    • AAaa x AAAa.
    • AAAa x AAAa.
    • AAaa x AAAA.
    • AAAA x AAAa.
    Câu 18:

    Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa

    • 2, 4, 5.
    • 1, 2, 3.
    • 1, 3, 5.
    • 1, 2, 4.
    Câu 19:

    Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

    Câu 20:

    Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li trong phân bào ở 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp Dd sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

    • AaBbDDdEe và AaBbddEe.
    • AaBbDddEe và AaBbDEe.
    • AaBbDDddEe và AaBbEe.
    • AaBbDddEe và AaBbddEe.
    Câu 21:

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • AaBb, O.
    • AaB, b.
    • AaB, Aab, B, b.
    • AaB, Aab, O.
    Câu 21:

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • AaBb, O.
    • AaB, b.
    • AaB, Aab, B, b.
    • AaB, Aab, O.
    Câu 21:

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • AaBb, O.
    • AaB, b.
    • AaB, Aab, B, b.
    • AaB, Aab, O.
    Câu 21:

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • AaBb, O.
    • AaB, b.
    • AaB, Aab, B, b.
    • AaB, Aab, O.
    Câu 21:

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • AaBb, O.
    • AaB, b.
    • AaB, Aab, B, b.
    • AaB, Aab, O.

Thảo luận cho bài: Trắc nghiệm sinh học lớp 12 – Chương I: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể