Bài 1: Adverbs of time

Rate this post

Bài 1: Adverbs of time

MAKING INVITATION

ADVERBS OF TIME: “still”

Trạng từ chỉ thời gian: still (vẫn): đứng sau động từ Tobe, trước chủ ngữ và sau động từ thường.

Ex:

  •  She is still young.
  • I am still a secondary student.
  • He still likes her.
  • They still live in Ha Noi.
Bài 1: Adverbs of time

Bài 1: Adverbs of time

SO & TOO (in affirmative agreements)

“So” và “Too” trong câu đồng ý khẳng định

“So” và “Too” được dùng để diễn tả ý muốn đồng ý, mang nghĩa khẳng định.”So” đứng đầu câu đồng ý khẳng định, Too” đứng cuối câu.

1/- Với động từ thường (Ordinary verbs): Đối với độngtừ thường chúng ta mượn trợ động từ “do/does” (thì hiện tại đơn) hoặc “did” (thì quá khứ đơn) trong câu đồng ý khẳng định.

S + V…           ->       So +do/does/did + S

S + do/does/did, too

Ex:

  • He lives in Ha Noi. Ø So do I/ I do, too
  • Hoa reads a book.   Ø So does he/ He does, too

They worked very hard last night. Ø So did I/ I did, too.

2/- Với động từ đặc biệt (speacial verbs), động từ khiếm khuyết (modal verbs): Với động từ đặc biệt như “tobe”, trợ động từ “have/has” trong thì hiện tại hoàn thành hay động từ khiếm khuyết (can,will…) chúng ta sử dụng ngay những trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết này để thành lập câu đồng ý khẳng định.

S + special verb/ modal verb… Ü So + special verb/modal verb + S

S+ special verb/ modal verb, too.

Ex:

  • He is a student. Ø So am I/ I am, too.
  • She can play the giutar. Ø So can he/ He can, too.
  • Mr. Hung has just come back from work. Ø So have I/ I have, too.

EITHER & NIETHER (in negative agreements)

“Either” và “Neither” trong câu đồng ý phủ định

“Either” và “Neither” được dùng để diễn tả ý muốn đồng ý, mang nghĩa phủ định. “Neither” đứng đầu câu đồng ý khẳng định, “Either” đứng cuối câu.

1/- Với động từ thường (Ordinary verbs)

S + don’t/doesn’t/didn’t + V…     ->      Neither +do/does/did + S

S + don’t/doesn’t/didn’t, either

Note: neither mang nghĩa phủ định, either mang nghĩa khẳng định nên phải thêm “Not” sau trợ động từ.

Ex:      She doesn’t cook well.        – Neither does he. (anh ấy cũng không)

I didn’t go to school yesterday.     -Neither did I/ I didn’t, either.

2/- Với động từ đặc biệt (speacial verbs), động từ khiếm khuyết (modal verbs):

S + special verb/ modal verb + not… Ü    Neither + special verb/ modal verb + S

S+ special verb/ modal verb + not, either.

Ex:      I am not thirsty.        – Neither is she/ She isn’t, either (cô ấy cũng không)

He cannot cook well.           – Neither can I/ I cannot, either

EXCLAMATIONS

Câu cảm thán được dùng khi muốn diễn tả một ý phàn nàn hoặc khen ngợi điều gì.

 

1/- Câu cảm thán dùng với What:                       What + (a/an) + (adj) + noun!

Trong câu cảm thán đôi khi có đầy đủ các thành phần như trên. A/an dùng khi danh từ trong câu là danh từ đếm được số ít.

Bài 1: Adverbs of time

Ex:

  • What a nice house!
  • What an interesting book!
  •  What a day!
  • What boring stories!

2/- Câu cảm thán dùng với How:How + adj/adv + S + tobe/V !

(Nếu sau How là tính từ thì động từ sau chủ ngữ là động từ “Tobe”, nếu là trạng từ thì động từ sau chủ ngữ là động từ thường.)

Ex:

  • How beautiful she is!
  • How fast he runs!
  • How high this building is!

Thảo luận cho bài: Bài 1: Adverbs of time