Trắc nghiệm: Một số axit quan trọng (khó)

Rate this post

Trắc nghiệm: Một số axit quan trọng (khó)

Bài tập giúp khắc sâu kiến thức về axit, nâng cao kĩ năng tư duy, phản xạ trong hóa học

Mời các bạn học sinh tham khảo thêm:

Một số muối quan trọng

Câu 1. Pha dung dịch chứa 1 g NaOH với dung dịch chứa 1 g HCl sau phản ứng thu được dung dịch có môi trường?

A. Axit

B. Trung tính

C. Bazơ

D. Không xác định

Câu 2. Phản ứng giữa Ba(OH)2 và H2SO4 là phản ứng thuộc loại:

A. Phản ứng trung hòa

B. Phản ứng thế

C. Phản ứng hóa hợp

D. Phản ứng oxi hóa – khử

Trắc nghiệm: Một số axit quan trọng (khó)

Trắc nghiệm: Một số axit quan trọng (khó)

Câu 3. Để làm sạch một mẩu kim loại đồng có lẫn sắt và kẽm kim loại có thể ngâm mẫu đồng này vào dung dịch:

A. FeCl2

B. ZnCl2

C. CuCl2

D. AlCl3

Câu 4. Nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt vì:

A. Al và Fe không phản ứng với HNO3 đăc nguội

B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm

C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt

D. Chỉ có sắt bị nam châm hút.

Câu 5. Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch :

A. NaOH; K2SO4

B. HCl; Na2SO4

C. H2SO4; KNO3

D. HCl ; AgNO3

Câu 6. Cho cùng một khối lượng lượng sắt,  kẽm tác dụng hết với axit clohiđric:

A. Lượng H2 thoát ra từ sắt nhiều hơn kẽm

B. Lượng H2 thoát ra từ kẽm nhiều hơn sắt

C. Lượng H2 thu được từ sắt và kẽm như nhau

D. Lượng H2 thoát ra từ sắt gấp 2 lần lượng H2 thoát ra từ kẽm.

Câu 7. Để làm khô một mẫu khí SO2 ẩm ta dẫn mẫu khí đó qua:

A. NaOH đặc

B. Nước vôi trong dư

C. H2SO4 đặc

D.Dung dịch HCl

Câu 8. Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được ở (đktc)

A. 1,12 lít

B. 2,24 lít

C. 11,2 lít

D. 22,4 lít

Câu 9. Khối lượng NaOH 10% cần để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 1M là:

A. 40 g

B. 80 g

C. 160 g

D. 200 g

Câu 10. Trung hòa 200 g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là:

A. 100 ml

B. 300 ml

C. 400 ml

D. 200 ml

Câu 11. Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là:

A. 16,25 g

B. 15,25 g

C. 17,25 g

D. 16,20 g

Câu 12. Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch: H2SO4; BaCl2; NaCl là:

A. Phenolphtalein

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch Na2CO3

D. Dung dịch Na2SO4

Câu 13. Thêm 20 g HCl vào 480 gam dung dịch HCl 5% thu được dung dịch có nồng độ:

A. 9,8%

B. 8,7%

C. 8,9%

D. 8,8%

Câu 14. Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc).Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:

A. 70% và 30%

B. 60% và 40%

C. 50% và 50%

D. 80% và 20%

Câu 15. Hòa tan hết 3,6 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại là:

A. Zn

B. Mg

C. Fe

D. Ca

Câu 16. Hòa tan hết 3,6 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại là:

A. Zn

B. Mg

C. Fe

D. Ca

Câu 17. Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4, khi lấy đinh sắt ra khối lượng tăng 0,2 g so với ban đầu. Khối lượng kim loại đồng bám vào sắt:

A. 0,2 g

B. 1,6 g

C. 3,2 g

D. 6,4 g

Câu 18.  Đốt cháy 16,8 g sắt trong khí oxi ở nhiệt độ cao thu được 16,8 gam Fe3O4. Hiệu suất phản ứng là:

A. 71,4%

B. 72,4 %

C. 73,4%

D. 74,4%

Câu 19. Trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V ml dung dịch NaOH 1M. V là:

A. 50 ml

B. 200 ml

C. 300 ml

D. 400 ml

Câu 20. Khi đốt 5 g một mẫu thép trong khí oxi thì thu được 0,1 gam khí CO2. Vậy phần trăm cacbon có chứa trong thép là:

A. 0,55%

B. 5,45%

C. 54,5%

D. 10,9%

Câu 21. Hòa tan 50 gam CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%. Thể tích của khí CO2 (đktc) thu được là:

A. 0,93 lít

B. 95,2 lít

C. 9,52 lít

D. 11,2 lít

 

ĐÁP ÁN

1A2A3C4C5D6A7C8B9B10D
11A12D13D14A15B16B17B18B19B20A
21C

Thảo luận cho bài: Trắc nghiệm: Một số axit quan trọng (khó)