Bài tập tự luận chương hidrocacbon – nhiên liệu

Rate this post

Bài tập tự luận chương hidrocacbon – nhiên liệu

Bài viết tổng hợp các dạng bài tập theo từng mảng kiến thức từ cơ bản đến nâng cao

Mời các bạn học sinh tham khảo thêm:

Etilen

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A .Biết A chứa C,H,O và thu được 9,9g khí CO2 và 5,4g H2O.lập công thức phân tử của A.Biết phân tử khối A là 60.

Bài 2. Khi phân tích một hiđrocacbon, người ta thấy hiđro chiếm 25% khối lượng. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon, biết M = 16g.

Bài 3. Đốt cháy 6,4 gam chất hữu cơ A thu được 8,8 g CO2 và 7,2 g H2O. MA = 32. Tìm công thức phân tử A ?

Bài 4. Đốt cháy 0,9 g chất hữu cơ X, người ta thu được 1,32 g CO2 và 0,54 g H2O. Khối lượng mol là 180 g. Xác định công thức phân tử của X.

Bài 5. Đốt cháy hết 11,2 lít khí A đktc thu được 11,2 lít CO2 đktc và 9 g H2O. Biết khối lượng mol của A là 30 g. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo A ?

Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 1,15 g một chất hữu cơ, sau phản ứng thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,35 g H2O.Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ. Biết tỉ khối hơi của chất hữu cơ so với khí O2 là 1,4375.

Bài tập tự luận chương hidrocacbon - nhiên liệu

Bài tập tự luận chương hidrocacbon – nhiên liệu

METAN

Bài 1. Có hai bình khí khác nhau là CH4 và CO2. Để phân biệt các chất ta có thể dùng.

A) Một kim loại    B) Ca(OH)2      C) Nước brom             D) Tất cả đều sai

Bài 2. Khi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí metan (đktc). Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành ? (các khí đo ở đktc)

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa 4,48 lít khí oxi. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, thể tích khí cacbonic tạo thành, khối lượng nước tạo thành ? (các khí đo ở đktc)

Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa khí oxi vừa đủ thu được 11 g khí cacbonic. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, khối lượng khí oxi đã dùng?

Bài 5. Đốt cháy V lít khí metan, thu được 1,8g hơi nước. Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?

Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí C4H10 (đktc) rồi hấp thụ hết các sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 0,2M dùng dư thu được chất kết tủa.

a. Viết ptpư ?

b.Tìm số g kết tủa thu được.

Bài 7. Đốt cháy 10,08 lít hh khí CH4 và C2H6 thu được 14,56 lít CO2. (đktc)

a. Tính % mỗi khí trong hh

b. Dẫn toàn bộ sp cháy qua dd Ba(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Tính a ?

ETILEN

Bài 1. Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí C2H4 qua dd Br2. Viết PTHH.

Bài 2. Chọn những câu đúng trong các câu sau:

a) CH4 làm mất màu dd brom

b) C2H4 tham gia phản ứng thế với clo tương tự CH4

c) CH4 và C2H4 đều có phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O

d) C2H4 tham gia phản ứng cộng với brom trong dd

e) CH4 và C2H4 đều có phản ứng trùng hợp

Bài 3. Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hợp chất sau:

A) Ca(OH)2 dư     B) dd Br2 dư               C) dd HCl dư D) Tất cả đều sai

Bài 4. Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ giữa số mol CO2 và số mol H2O sinh ra là:

A) 1 : 1                            B) 2: 1             C) 1:2              D) Kết quả khác

Bài 5. Nhận biết 3 chất khí: CO2, CH4, C2H4 ?

Bài 6. Đốt cháy V lít etylen, thu được 9g hơi nước. Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?

Bài 7. Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom (dư), người ta thu được 4,7 gam đibrometan.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.

Bài 8. Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua nước brom dư thấy có 4 g brom tham gia phản ứng.

a)   Viết phương trình phản ứng xảy ra ?

b)   Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng ?

c)   Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí ban đầu ? (đktc)

Bài 9. Đốt cháy hết 36 gam hh khí C3H6 và C2H6 trong O2 dư thu được 56 lít CO2 đktc

a) Tính V mỗi khí ở đktc

b) Tính % mỗi khí trong hh khí ban đầu

Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm 2 khí CH4 và C2H4. Dẫn toàn bộ khí sinh ra qua bình đựng dd Ba(OH)2 dư thấy trong bình có 19,7g kết tủa.

a) Viết pthh ?        b) Tính thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?

c) Tính thể tích không khí đủ cho phản ứng cháy ? (đktc)

Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm metan và etilen. Lấy toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dd Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa.

a)   Viết pthh xảy ra ?

b)   Tính % thể tích mỗi khí ban đầu ? 

AXETILEN

Bài 1. Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của metan, etilen, axetilen với oxi. Nhận xét tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O sinh ra sau phản ứng ở mỗi PTHH.

Bài 2. Cho 11,2 lít hỗn hợp metan và axetilen (đo ở đktc) đi qua dung dịch brom dư thấy có 8 gam Brom tham gia phản ứng :

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng C2H2Br4 thu được sau phản ứng.

c. Tính phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu.

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 16,8 lít khí axetilen.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí oxi, thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng axetilen này. Biết rằng thể tích khí đo ở đktc và không khí chứa 20% thể tích oxi.

c) Tính khối lượng khí cacbonic và hơi nước tạo thành sau phản ứng.

d) Nếu dẫn sản phẩm đốt cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì sau thí nghiệm sẽ thu được bao nhiêu gam chất kết tủa.

Bài 4. Cho 0,56 lítđktc) hỗn hợp khí gồm C2H4, C2H2 tác dụng hết với dung dịch Br2 dư, lượng Br2 đã tham gia phản ứng là 5,6 gam.

a) Hãy viết phương trình phản ứng ?

b) Tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (biết Br = 80).

Bài 5. Đốt cháy một lượng hỗn hợp metan và axetilen thu được 13,2 g CO2 và 5,4 g H2O. Tính thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?

BENZEN

Bài 1. Cặp chất nào dưới đây có thể cùng làm mất màu dd brom:

A) C6H6 và CH4   B) CH4 và C2H6             C) C2H4 và C2H2 D) C2H4 và C6H12

Bài 2. Hãy ghép các tính chất ở cột phải phù hợp với hiđrocacbon ở cột trái.

Hiđrocacbon

Tính chất

A. Metan1. Trạng thái lỏng
B. Etilen2. Trạng thái khí
C. Axetilen3. Phản ứng cháy
D. Benzen4. Phản ứng thế
5. Phản ứng cộng
6. Phản ứng trùng hợp

LUYỆN TẬP HIĐROCACBON

Bài 1. Viết công thức cấu tạo của metan, etilen, axetilen, benzen.

Bài 2. Nối chất ở cột A với chất có thể tác dụng được ở cột B và viết ptpư

A

B

1)      Metan

2)      Axetilen

3)      Etilen

4)      Benzen

a)      Khí clo (chiếu sáng)

b)      Dd brom

c)      Brom lỏng (xúc tác bột sắt và đun nóng )

Bài 3. Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn:

A) Etilen              B) Benzen                   C) Metan                     D) Axetilen

Bài 4. Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn vừa có liên kết ba

A) Etilen              B) Benzen                   C) Metan                     D) Axetilen

Bài 5. Các chất hiđrocacbon : metan, etilen, axetilen, benzen có tính chất hóa học chung nào:

A. Có thể tác dụng với dd brom

B. Có thể tác dụng với khí oxi

C. Có thể tác dụng với khí clo

D. Không có tính chất nào chung

Bài 6. Viết phương trình hoá học của phản ứng và ghi điều kiện (nếu có) để chứng minh rằng :

a) Metan và benzen đều tham gia phản ứng thế.

b) Etilen, axetilen và benzen đều tham gia phản ứng cộng.

Bài 7. Điều nào dưới đây luôn đúng

a. Các hiđrocacbon đều ở thể khí trong điều kiện thường

  1. Đốt cháy bất cứ hiđrocacbon nào cũng đều thu được CO2 và H2O

c. Hợp chất có chứa cacbon trong thành phần phân tử gọi là hợp chất hữu cơ

d. Tất cả đều đúng

Bài 8. Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu được số mol CO2 và hơi nước bằng nhau. Vậy hidrocacbon đó là:

A. CH4     ;           B. C2H4           ;           C. C2H2           ;           D. C6H6

Bài 9. Để tẩy sạch vết dầu mỡ hoặc chất béo dính vào quần áo ta có thể dùng chất nào sau đây:

A) Nước              B) Dầu hỏa      C) Dung dịch nước clo           D) Rượu etylic

Thảo luận cho bài: Bài tập tự luận chương hidrocacbon – nhiên liệu