Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 học kỳ 2

 

Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 học kỳ 2

Soạn bài ý nghĩa văn chương

STT

Tên bài

Tác giả

Đề tài nghị luân

Luận đề nghị luận (Luận điểm chính)

Kiểu

bài

1Tinh thần yêu nước của nhân dân taHồ Chí MinhTinh

thần yêu nước của dân tộc Việt Nam

Dần ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.Chứng

minh

2Sự giàu đẹp của tiếng ViệtĐặng Thai MaiSự giàu đẹp của tiếng ViệtTiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.Chứng

minh

(kết

hợp

giải

thích)

3Đức tính giản dị của Bác HồPhạm Văn ĐồngĐức tính giản dị của Bác HồBác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), lối sống, (cách) nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác.Chứng

minh

(kết

hợp

giải

thích

bình

luận)

4Ý nghĩa

văn

chương

Hoài ThanhVăn chương và ý nghĩa của nó đối với con ngườiNguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.Giải

thích

(kết

hợp

bình

luận)

–     Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của các bài nghị luận đã học. HS trình bày phần chuẩn bị của mình về Câu hỏi 3 trong SGK. GV bổ sung và nhắc lại.

  • Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí: hình ảnh so sánh đặc sắc.
  • Bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
  • Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ: Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện. Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
  •  Bài Ý nghĩa văn chương- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh.

2.   Những nét đặc sắc nghệ thuật

Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 học kỳ 2

Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 học kỳ 2

–     Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh):

  • Bố cục chặt chẽ.
  • Dẫn chứng chọn lọc, đầy đủ, sắp xếp hợp lí.
  • Hình ảnh so sánh đặc sắc.

–     Bài Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng Thai Mai):

  • Bố cục mạch lạc.
  • Chứng minh kết hợp giải thích.
  • Luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục.

–     Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng):

  • Dẫn chứng cụ thể, xác thực.
  • Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận, biểu cảm.

–     Bài Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh):

  • Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa.
  • Giải thích kết hợp với bình luận.
  • Văn giàu hình ảnh.

3.   Thể loại – Yếu tố

Thểloại

Yếu tố

TruyệnCốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện
Côt truyện, nhân vật
Thơ tự sựCốt truyện, nhân vật, vần nhịp
Thơ trữ tìnhVần,nhịp
Tùy bútNhân vật
Nghị luậnLuận điểm, luận cứ

Bài tập trắc nghiệm

Ví dụ: Em hãy đánh dấu 0 vào câu trả lời mà em cho là chính xác:

+ Một bài thơ trữ tình:

a)   Không có cốt truyện và nhân vật.

b)  Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật.

c)   Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả.

d)  Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc sự việc.

+ Trong văn bản nghị luận:

a)   Không có cốt truyện và nhân vật.

b)  Không có yếu tố miêu tả, tự sự.

c)   Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc.

d)  Không sử dụng phương thức biểu cảm.

+ Tục ngữ có thể coi là:

a)   Văn bản nghị luận.

b)  Không phải là văn bản nghị luận.

c)   Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn.

Thảo luận cho bài: Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 học kỳ 2