Lý thuyết căn bản về mol

1 (20%) 3 votes

Lý thuyết căn bản về mol

Nguyên tử, phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé.

 Mời các bạn học sinh tham khảo thêm:

Bài tập áp dụng công thức n = m/ M (có lời giải chi tiết dễ hiểu)

Làm thế nào để biết được khối lượng và thể tích các chất trước và sau phản ứng? Để thực hiện được mục đích này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô , đó là mol

Lý thuyết căn bản về mol

Lý thuyết căn bản về mol

3. Thể tích mol

– Là thể tích chiếm bới N phân tử chất đó.

– Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất  đều chiếm những thể tích bằng nhau.

– Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (t = 00C, P = 1atm)  thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

VD: Ở đktc, 1 mol khí H2 hoặc 1 mol khí CO2 đều có thể tích là 22, 4 lít.

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a. 1,5 mol nguyên tử Al

b. 0,5 mol phân tử H2

c. 0,25 mol phân tử NaCl

d. 0,05 mol phân tử H2O

Bài 2. Em hãy tìm khối lượng phân tử của:

a. 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2

b. 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

c. 1 mol nguyên tử Cvà 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2

d. 1 mol phân tử NaCl và 1 mol phân tử C12H22O11 (đường)

Bài 3. Em hãy tìm thể tích (đktc) cảu

a. 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2

b. 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Bài 4. Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau:

a. H2O                    B. HCl             C. Fe2O3                      D. C6H10O5

Bài 5. Kết luận nào sau đây đúng, nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ áp suất) thì:

A. Chúng có cùng số mol

B. Chúng có cùng khối lượng

C. Chúng có cùng số phân tử

D. Không thể kết luận được điều gì cả

Bài 6. Câu nào diễn tả đúng nhất?

Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào:

A. Nhiệt độ của chất khí

B. Khối lượng mol của chất khí

C. Bản chất của chất khí

D. Áp suất của chất khí

E. A và D đúng.

LỜI GIẢI

Bài 1.

a. 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

hay 1,5. 6. 1023 = 9. 1023 ­ (nguyên tử Al)

b. 0,5 mol phân tử H2 có chứa 0,5N phân tử H2

hay 0,5. 6. 1023 = 3. 1023 ­ (phân tử H2)

c. 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

hay 0,25. 6. 1023 = 1,5. 1023 ­ (phân tử NaCl)

d. 0,05 mol phân tử H2O có chứa 0,05N phân tử H2O

hay  0,05. 6. 1023 = 0,3. 1023(phân tử H2O)

Thảo luận cho bài: Lý thuyết căn bản về mol